BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ

A. Bệnh tiểu đường thai ký ảnh hưởng như thế nào đến mẹ và bé

Bác sĩ kiêm cố vấn Lim Weiying ở khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Singapore thuộc SingHealth, đã đưa ra cái nhìn chi tiết về bệnh tiểu đường trong thai kỳ.

“Bệnh tiểu đường thai kỳ thường bắt đầu vào 3 tháng thứ hai hoặc 3 tháng cuối của chu kỳ mang thai và thường biến mất sau khi sinh” – Bác sĩ Lim Weiying (khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Singapore) cho biết.

Tại Singapore, khoảng 15-20% trên tổng các trường hợp mang thai đều gặp vấn đề bởi căn bệnh tiểu đường thai kỳ (GDM).

Mang thai làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường do ảnh hưởng của các hóc-môn mà nhau thai tiết ra. Những hóc-môn này làm tăng lượng đường và khả năng kháng insulin của cơ thể, đây là điều quan trọng đối với việc kiểm soát đường huyết.

Các nguy cơ dẫn đến bệnh tiểu đường thai kỳ

Bạn có khả năng mắc bệnh cao hơn nếu có những nhân tố sau:

  1. Chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 23 kg/m2 trở lên
  2. Người thân trong gia đình (cha mẹ, anh chị em hoặc con cái) mắc bệnh tiểu đường
  3. Tiền sử tiểu đường thai kỳ trước, hoặc đứa bé có trọng lượng lớn trên 4kg
  4. Hậu quả từ những lần mang thai không tốt trước đó (chẳng hạn như thai chết lưu) thường cũng có liên quan đến bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng như thế nào đến người mẹ và thai nhi?

Hầu hết phụ nữ gặp phải căn bệnh này đều mang thai con khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt sẽ dẫn đến các nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến mẹ và bé.

Nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn ở những giai đoạn này:

Đối với người mẹ: 

_ Trong lúc mang thai: Tiền sản giật (huyết áp cao trong suốt thời kỳ mang thai)

_ Trong lúc sinh: khởi phát chuyển dạ, lấy thai bằng kẹp hoặc máy hút, sinh mổ, sinh khó hoặc động thai

_ Sau khi sinh: biến chứng hậu phẫu, xuất huyết, nguy cơ tiểu đường loại 2 trong tương lai

Đối với đứa bé: 

_ Trong lúc mang thai: Thai lưu, dư thừa nước ối, cân nặng lớn so với tuổi thai

_ Trong khi sinh: đẻ khó do vai, thương tổn khi sinh, khó thở

_ Sau khi sinh: đường huyết thấp, mất cân bằng máu, vàng da, phải đưa vào phòng hồi sức hoặc chăm sóc đặc biệt, nguy cơ béo phì, tiểu đường hoặc cả hai.

Do đó, điều quan trọng là phải chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường thai kỳ một cách tối ưu để giảm thiểu những nguy cơ này.

B. Kiểm tra và chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ

Nếu bạn mang thai, việc kiểm tra bệnh tiểu đường thai kỳ (GDM) là cực kỳ quan trọng. Các bác sĩ Sản phụ khoa tại Bệnh viện cho phụ nữ và trẻ em KK, thuộc SingHealth đưa ra những lý giải cho vấn đề này.

Phát hiện tiểu đường thai kỳ sớm giúp giảm rủi ro trong thời kỳ mang thai

Đối tượng nên kiểm tra tiểu đường thai kỳ?

Mặc dù đối với một nhóm phụ nữ nhất định, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thì cao hơn, nhưng điều này vẫn có thể xảy ra với bất kỳ phụ nữ nào trong thời kỳ mang thai. Ở Singapore, tất cả phụ nữ mang thai đều được đề nghị sàng lọc GDM với bài kiểm tra độ dung nạp đường trong khoảng từ 24 đến 28 tuần của thai kỳ.

Nếu trước đó bạn đã mắc bệnh hoặc có những dấu hiệu của bệnh tiểu đường thì bài kiểm tra độ dung nạp đường sẽ được thực hiện trước thời gian mang thai và tiến hành kiểm tra lần nữa vào 24 và 28 tuần thai nếu như lần kiểm tra đầu tiên bình thường.

Các bác sĩ Sản phụ khoa tại Bệnh viện cho phụ nữ và trẻ em KK (KKH) – thuộc SingHealth – cho rằng việc phát hiện GDM là rất quan trọng để thực hiện các chữa trị thích hợp nhằm giảm thiểu các rủi ro đối với việc mang thai.

Chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ như thế nào?

Một bài kiểm tra độ dung nạp đường (OGTT) để chẩn đoán GDM yêu cầu:

  1. Nhịn ăn qua đêm (không ăn hoặc uống gì khác ngoài nước)
  2. Kiểm tra máu vào buổi sáng, sau đó dùng nước chứa 75g đường
  3. Lặp lại các bài kiểm tra đường trong máu sau 1 và 2 tiếng từ lúc uống nước đường.

Có nguy hiểm hay tác dụng phụ khi thực hiện bài kiểm tra OGTT?

Nước uống chứa một lượng đường nhất định có vị ngọt và có thể gây ra cảm giác buồn nôn. Trong một số ít trường hợp, người uống thật sự nôn mửa. Nếu điều này xảy ra, cần sắp xếp thực hiện bài kiểm tra vào một ngày khác nếu như bạn đồng ý.

Tại sao nên thực hiện bài kiểm tra OGTT?

Tất cả phụ nữ mang thai đều được khuyến khích tiến hành kiểm tra bởi vì GDM là một căn bệnh phổ biến trong thời kỳ mang thai và có những nguy cơ tiềm ẩn nếu không kịp thời phát hiện và chữa trị.

Điều gì xảy ra nếu kết quả cho thấy bạn có GDM?

Bạn sẽ được chữa trị bởi đội ngũ y tế chuyên môn bao gồm các bác sĩ khoa Sản, khoa Nội, các y tá chuyên khoa và các chuyên gia dinh dưỡng. Xét nghiệm máu (HbA1c) sẽ được tiến hành để đánh giá mức đường huyết trung bình trong suốt thời kỳ 3 tháng.

Bạn sẽ được sắp xếp một cuộc hẹn đến tham dự buổi đánh giá tại các bệnh viện thuộc SingHealth để học cách sử dụng đường kế và theo dõi lượng đường ở các thời điểm khác nhau trong một ngày (trước bữa ăn, 2 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ), bởi vì cần thiết phải đảm bảo kiểm soát lượng đường trong suốt thai kỳ. Đồng thời thực hiện chế độ dinh dưỡng theo lời khuyên của các chuyên gia.

C. Bệnh tiểu đường thai kỳ: chế độ ăn, cách điều trị và những điều được mong đợi

Tìm hiểu về các lựa chọn khi điều trị và các lời khuyên về chế độ ăn uống cho căn bệnh tiểu đường thai kỳ, được bác sĩ Lim Weiying (khoa Nội) cùng với chuyên gia dinh dưỡng cao cấp Kala Adaikan (khoa Dinh dưỡng) thuộc Bệnh viện Đa khoa Singapore chia sẻ.

Thay đổi chế độ dinh dưỡng thường là phương pháp điều trị đầu tiên cho bệnh tiểu đường thai kỳ.

Điều trị bệnh tiểu đường thai kỳ (GDM)

Bệnh tiểu đường thai kỳ (GDM) thường được cải thiện bằng lối sống tốt với:

  1. Chế độ ăn uống lành mạnh
  2. Tập thể dục

“Mặc dù có những nỗ lực nhất định trong việc thay đổi lối sống, một số phụ nữ vẫn cần dùng thuốc viên hoặc tiêm insulin để kiểm soát lượng đường trong cơ thể. Nếu cần phải điều trị bằng insulin, bệnh nhân sẽ được dạy kỹ thuật tự tiêm” – bác sĩ Lim Weiying giải thích.

Bạn cũng có thể được chuyển đến bác sĩ chuyên về bệnh tiểu đường để theo dõi thêm trong thời gian mang thai.

Những điều mong đợi trong thời gian thăm khám thai

Huyết áp và nước tiểu sẽ được kiểm tra qua mỗi lần khám vì bạn có nguy cơ cao mắc chứng tiền sản giật (tình trạng huyết áp cao chỉ xuất hiện trong thời kỳ mang thai)

Siêu âm sẽ được thực hiện để theo dõi sự phát triển của bé. Các xét nghiệm máu cũng được thực hiện thường xuyên để theo dõi và kiểm soát lượng đường huyết của bạn.

Những lời khuyên về thời gian hay loại sinh cũng sẽ được các chuyên gia đưa ra vào thời gian thích hợp. Điều này phụ thuộc vào một loạt các nhân tố khác, chẳng hạn như lượng đường trong máu, kích cỡ của em bé, huyết áp và các cuộc phẫu thuật trước đó.

Những điều mong đợi trong khi sinh

Điều quan trọng là mức đường huyết phải được kiểm soát ở mức độ cho phép. Nồng độ đường trong máu sẽ được đo lường mỗi giờ, một vài người cần đến insulin để kiểm soát lượng đường tối ưu.

Những điều mong đợi sau khi sinh

Nuôi con bằng sữa mẹ luôn được khuyến khích sau sinh.

Liệu chế độ dinh dưỡng có thể hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường thai kỳ?

Thay đổi chế độ dinh dưỡng thường là phương pháp điều trị đầu tiên cho bệnh tiểu đường thai kỳ.

Các nhu cầu và yêu cầu về calo trong suốt thời gian mang thai sẽ được điều chỉnh riêng cho bạn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Giai đoạn của thai kỳ
  • Trọng lượng trước khi mang thai và BMI
  • Tỷ lệ tăng cân trong thai kỳ
  • Mức độ hoạt động
  • Lượng đường huyết

Một chế độ ăn uống cân bằng và lành mạnh sẽ giúp bạn kiểm soát được lượng đường tối ưu đồng thời đảm bảo đủ dinh dưỡng cho bạn và sự phát triển của bé.

Các chất dinh dưỡng quan trọng cho một thai kỳ khỏe mạnh

Một vài chất dinh dưỡng trở nên đặc biệt quan trọng trong thời kỳ mang thai, có thể kể đến:

  1. Axit folic: được tìm thấy trong các loại rau cải xanh, các chiết xuất từ thịt và nấm men, nước trái cây hoặc trái cây thuộc chi cam, quýt, các loại đậu và ngũ cốc..
  2. Chất sắt: được tìm thấy trong gan, thịt, cá, đậu phụ, ngũ cốc nguyên hạt và trứng. Có 2 loại sắt: haem iron và non-haem iron. Haem iron tìm thấy trong các sản phẩm từ động vật:
  • Thịt đỏ
  • Gia cầm (gà, vịt…)
  • Cá và hải sản
  • Gan

3. Hạn chế tiêu thụ gan, không nhiều hơn 50g mỗi tuần trong 3 tháng đầu thai kỳ vì lượng vitamin A dư thừa trong 3 tháng đầu có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh. Non-haem iron tìm thấy trong thực vật và các thức ăn giàu chất sắt như:

  • Rau cải xanh
  • Đậu hũ
  • Ngũ cốc nguyên hạt

4. Vitamin C giúp cơ thể hấp thu non-haem iron tốt hơn

Lợi ích của việc bổ sung iron trong suốt thời kỳ mang thai

  • Ngăn ngừa thiếu máu, tình trạng thiếu hồng cầu trong máu
  • Đảm bảo lưu trữ iron kéo dài trong 6 tháng đầu của đứa bé

5. Canxi: Trong suốt thai kỳ, nên bổ sung 1000mg canxi mỗi ngày:

  • Cho sự phát triển răng và xương của đứa bé
  • Duy trì lượng canxi của riêng bạn

Bà Kala Adaikan, chuyên gia dinh dưỡng đến từ Bệnh viện Đa khoa Singapore cho biết: “Điều quan trọng là phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về dinh dưỡng ở mọi giai đoạn mang thai”

Thêm vào đó, từ 3 tháng giữa chu kỳ, bạn cũng được yêu cầu tiêu thụ:

  • Thêm calo
  • Bổ sung protein để hỗ trợ sự phát triển của bé trong giai đoạn giữa và cuối thai kỳ

Tuy nhiên, điều này cần phải cá nhân hóa và phân bổ một cách thận trọng dựa trên:

  • Tỷ lệ tăng cân
  • Tiểu sử đường huyết
  • Cách ăn uống

Lượng carbohydrate

Bạn nên học cách:

  • Ước lượng lượng carbohydrate trong mỗi khẩu phần/ bữa ăn
  • Lựa chọn loại carbohydrate góp phần kiểm soát lượng đường tối ưu.

Nhờ bác sĩ của bạn giới thiệu một chuyên gia dinh dưỡng để nhận tư vấn về chế độ hợp lý phù hợp với tình trạng cá nhân.

D. Bệnh tiểu đường thai kỳ: chuyện gì sẽ xảy ra sau khi sinh

Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ có nguy cơ cao mắc các bệnh tiểu đường trong tương lai hoặc ở những lần mang thai sau. Khoa Sản và Khoa Dinh dưỡng tại Bệnh viện Phụ nữ và Trẻ em KK chia sẻ các cách làm giảm nguy cơ này.

Những người phụ nữ đã chữa khỏi GDM vẫn được khuyên nên đi khám bệnh tiểu đường hằng năm

Sau khi sinh con, nhu cầu insulin của mẹ giảm đáng kể trong khi lượng đường huyết lại tăng một cách nhanh chóng.

Phần lớn các bệnh nhân có thể ngừng việc sử dụng thuốc hay tiêm insulin trong suốt quá trình mang thai. Tuy nhiên, một vài người có thể sẽ bị tiểu đường dai dẳng sau khi sinh. Do đó, các xét nghiệm OGTT cần lặp lại khoảng 6 – 12 tuần sau sinh đối với phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ để đảm bảo căn bệnh được chữa trị hoàn toàn.

Nếu kết quả OGTT cho thấy điểm bất thường vào thời điểm này, bạn sẽ được chuyển đến bác sĩ chuyên về bệnh tiểu đường hoặc bệnh viện đa khoa để tiếp tục theo dõi, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của kết quả.

Tại sao phải tiếp tục theo dõi điều trị sau khi sinh?

Nếu bệnh tiểu đường không được phát hiện sớm hoặc kiểm soát tốt có thể là nguyên nhân gây ra các biến chứng nghiêm trọng và kéo dài về thận, mắt, các mạch máu và các dây thần kinh, dẫn đến bệnh tim hay đột quỵ trong tương lai. Theo dõi với bác sĩ sau khi sinh có thể phát hiện sớm bệnh tiểu đường. Các rủi ro trong tương lai liên quan đến thai kỳ có thể được giảm thiểu với sự can thiệp và điều trị kịp thời.

Liệu bạn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường trong tương lai?

Mặc dù phần lớn phụ nữ không còn chứng bệnh GDM sau thời kỳ mang thai, nhưng họ vẫn có:

Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ cao hơn trong những lần mang thai sau

Nguy cơ phát sinh bệnh tiểu đường trong tương lai cao hơn gấp 6 – 7 lần

Vì vậy, ngay cả khi các kết quả xét nghiệm OGTT sau khi sinh là bình thường, bạn vẫn được khuyến khích đi kiểm tra hằng năm.

Các cách để giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường sau thời kỳ mang thai

Ăn uống hợp lý và tập thể dục thường xuyên là 2 cách góp phần làm giảm trọng lượng cũng như chỉ số khối cơ thể (BMI), do đó giúp giảm 50% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường trong tương lai.

Chỉ số BMI cao đồng nghĩa với việc nguy cơ mắc các bệnh tiểu đường cũng cao hơn. Nhìn chung, việc giảm cân nên diễn ra chậm, ổn định và bền vững. Số cân được đề nghị giảm mỗi tuần là từ 0.5 đến 1kg; giảm 7% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng là mục tiêu giảm cân an toàn và hiệu quả.

  1. Về chế độ dinh dưỡngCó thể dùng My Healthy Plate để hướng dẫn cách ăn uống
  • Lựa chọn thực phẩm có carbohedrate, ví dụ như: cơm, bánh mì, yến mạch, mì ống, bánh quy hoặc ngũ cốc giàu chất xơ. Những thực phẩm này cũng chứa rất nhiều vitamin, chất xơ và các nguyên tố vi lượng quan trọng làm chậm quá trình tiêu hóa
  • Lấp đầy nửa đĩa với rau xanh
  • Hướng đến 2 phần rau và 2 phần trái cây. Nếu bạn đang cho con bú, áp dụng 3 phần rau và 2 phần trái cây
  • Sử dụng dầu có chứa chất béo đơn bão hòa, ví dụ: dầu canola, dầu ô liu, dầu lạc…
  • Chọn các loại cá và đậu để bổ sung protein thay vì thịt đỏ hay thịt đã qua chế biến. Cá dầu chứa các axit béo omega-3 rất tốt cho não và tim. Hướng đến 2 phần cá cho mỗi tuần
  • Nước lọc là sự lựa chọn tốt nhất. Trà và cà phê không đường có thể uống với mức độ vừa phải. Nếu muốn uống đồ uống đóng chai, chọn loại không đường hoặc dành cho người ăn kiêng
  • Giảm ăn đồ chiên và ngọt bởi vì chúng chứa các chất béo chuyển hóa gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe tim mạch
  • Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chế biến
  • Giảm lượng thực phẩm ngọt như kẹo, tráng miệng và bánh ngọt
  1. Về tập thể dục

Tập luyện thường xuyên hỗ trợ đốt cháy calo, do đó giúp bạn đạt được mục tiêu giảm cân. Đặt mục tiêu tập luyện 5 ngày/tuần với các hoạt động thể chất ở mức vừa phải trong khoảng 1 tiếng rưỡi, nếu không có những hạn chế về mặt sức khỏe. Trong trường hợp thuộc kiểu sống ít hoặc không hoạt động, hãy xây dựng các bài tập theo mức độ tăng dần.

Lưu ý: các di chuyển bình thường trong một ngày không được tính là tập thể dục!

Gợi ý:

Đi bộ 20 phút sau bữa tối

Sử dụng thang bộ thay vì thang máy

Xuống xe bus trước 1 trạm và đi bộ dọc theo đoạn đường còn lại tới điểm đến

Đi bơi

Ngoài việc cải thiện lối sống, bạn nên:

Nhờ đến sự hỗ trợ của y tế sớm hơn cho những lần mang thai sau

Kiểm tra đường huyết hằng năm để theo dõi bệnh tiểu đường

    Nguồn: HealthXchange Singapore

 

 

 

 

 

Bạn có thích bài viết này?

Các bài viết liên quan

Liên hệ

VĂN PHÒNG IPS TẠI HỒ CHÍ MINH

58 Đường D1, KDC Him Lam, Phường Tân Hưng, Quận 7

Email

Điện thoại

(84-28) 62 51 50 81 / 84 / 85

VĂN PHÒNG IPS TẠI HÀ NỘI

Phòng 605, Tầng 6, Tòa nhà Cotana, Bán Đảo Linh Đàm,Quận Hoàng Mai

Email

Điện thoại

(84-24) 3519 0029

Để lại lời nhắn(*)

Thông tin (*) là bắt buộc

Xem IPS trên bản đồ

Giờ

Làm

Việc